Lợi suất

Thời gian cập nhật 24 thg 9, 2026

Tóm gọn trong một câu

Lợi suất thể hiện thu nhập do tài sản hoặc chiến lược tạo ra trong một khoảng thời gian, thường tính theo tỷ lệ vốn đã cam kết.

Định nghĩa

Lợi suất phản ánh thu nhập từ lãi cho vay, phí giao dịch hoặc phần thưởng phân phối. Chỉ số thường là tỷ lệ phần trăm, nhưng ý nghĩa phụ thuộc vào kỳ đo và cách tính. Tỷ lệ quy đổi theo năm là dự báo hoặc phép quy đổi, không chứng minh thu nhập đó sẽ duy trì cả năm.

Cách hoạt động

APR thường là tỷ lệ năm theo lãi đơn, còn APY tính đến giả định lãi kép nhất định. Thu nhập có thể được trả bằng tài sản đã gửi hoặc token khác. Phí, chi phí tái đầu tư và thay đổi lãi suất ảnh hưởng số thực nhận. Giá trị thị trường của token thưởng cũng có thể đổi từ khi tích lũy đến khi bán.

Ứng dụng và hạn chế

Lợi suất thu nhập không đồng nghĩa tổng lợi nhuận. Giá giảm, tổn thất tạm thời, vỡ nợ hay thiệt hại khác có thể vượt thu nhập. Mức hiển thị cao có thể dựa vào trợ cấp ngắn hạn hoặc rủi ro lớn. Cần biết ai trả, nguồn thu từ đâu, ưu đãi kéo dài bao lâu và vốn gốc chịu rủi ro gì. So sánh khi khác tài sản, kỳ hạn hoặc giả định lãi kép có thể gây hiểu lầm.