Tỷ lệ ký quỹ so sánh các chỉ tiêu bảo đảm hoặc vốn được quy định với yêu cầu ký quỹ. Tên gọi này không được chuẩn hóa giữa các sàn: cần kiểm tra tử số, mẫu số và chiều rủi ro trước khi hiểu phần trăm.
Hai quy ước khác nhau
Giả sử vốn hợp lệ là 100 USDT và yêu cầu duy trì là 25 USDT. Lấy yêu cầu chia vốn được 25%; lấy vốn chia yêu cầu được 400%. Cả hai mô tả cùng tài khoản đơn giản nhưng thay đổi ngược chiều khi thua lỗ giảm vốn.
Theo công thức thứ nhất, tỷ lệ tăng nghĩa là hỗ trợ còn lại giảm; theo công thức thứ hai, tỷ lệ giảm mới có nghĩa đó. Ví dụ bỏ qua phí, tiền dự trữ, chiết khấu bảo đảm và điều chỉnh khác.
Đọc ngưỡng cùng công thức
Sàn có thể dùng tỷ lệ để hạn chế lệnh, cảnh báo hoặc thanh lý theo ngưỡng riêng. Không được chuyển nguyên phần trăm hiển thị hay mức kích hoạt từ hệ thống tài khoản này sang hệ thống khác.
Tỷ lệ ký quỹ duy trì là khái niệm riêng, giúp tính ký quỹ yêu cầu từ mức độ tiếp xúc. Tỷ lệ tài khoản có thể kết hợp nhiều vị thế và tài sản bảo đảm, nên giá một vị thế có thể không giải thích được thay đổi đột ngột.